Hoạt động nhà trường

TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ NGÃI ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 1

GIAI ĐOẠN 2013-2018

 

         

              Từ ngày lập kế hoạch xây dựng trường tiểu học Phú Ngãi đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2010- 2015, tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trường tiểu học Phú Ngãi phấn đấu không ngừng để nâng cao hiệu quả hoạt động theo 5 tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia. Năm học 2012- 2013, Phòng Giáo dục và Đào tạo yêu cầu nhà trường viết báo cáo để kiểm tra công nhận. Đến tháng tư năm 2013, Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành kiểm tra và thông qua biên bản công nhận trường tiểu học Phú Ngãi đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 giai đoạn 2013- 2018.

A. Đặc điểm tình hình :

1-Tình hình trường lớp:

          Trường có quy mô loại 3. Năm học 2012-2013 trường có 16 lớp, số học sinh  490 em, với đầy đủ các khối lớp, từ lớp 1 đến lớp 5. Có 9 lớp học 2 buổi/ngày, 7 lớp học 9 buổi/ tuần,  10 lớp được học môn Tiếng Anh và môn Tin học.

2-Những thuận lợi và khó khăn khi xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia:

a-Thuận lợi :

          -Được sự quan tâm chỉ đạo về chuyên môn  của Phòng Giáo dục và Đào tạo; đặc biệt là sự đầu tư cơ sở vật chất để đơn vị đạt trường Chuẩn quốc gia.

          -Được sự quan tâm chỉ đạo và giúp đỡ của Đảng ủy, Chính quyền, Ban ngành, đoàn thể địa phương, Hội khuyến học và Ban Đại diện cha, mẹ học sinh.

          -Trường có một tập thể sư phạm đoàn kết, có tinh thần tương thân, tương ái, nhiệt tình và có trách nhiệm cao trong công việc, có đội ngũ giáo viên tâm huyết với nghề,  không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

- Các tổ chức trong nhà trường có sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng trong mọi công việc, hoạt động có hiệu quả và có những đóng góp vào sự nghiệp giáo dục của nhà trường.

          -Đa số học sinh chăm, ngoan, ham thích học tập nắm được kiến thức nội dung bài. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ.

             -Công tác xã hội hoá đã có chuyển biến tích cực.

- Xã được công nhận “Xã Văn hóa”, Kinh tế địa phư­ơng ngày càng phát triển  đời sống của nhân dân ngày càng ổn định,

b-Khó khăn:

- Đội ngũ giáo viên của nhà trường có nhiều hệ đào tạo khác nhau nên năng lực sư

phạm của giáo viên chưa được đồng đều, dẫn đến chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế.

- Công tác xã hội hóa phát triển chưa mạnh.

B.Kết quả xây dựng 5 tiêu chuẩn:

I-Tiêu chuẩn 1: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LY NHÀ TRƯỜNG:

         1/Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường:

         -Có hiệu trưởng, 1 phó hiệu trưởng và các hội đồng: hội đồng trường, hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng tư vấn.

         -Có chi bộ gồm 14 đảng viên tỉ lệ 43,75%. Chi bộ được Đảng uỷ xã công nhận “Chi bộ trong sạch vững mạnh” và được Huyện ủy cấp giấy khen ba măm liền đạt trong sạch vững mạnh.

         - Công đoàn cơ sở: Số công đoàn viên là 32/32 (tỷ lệ 100%), công đoàn tổ chức và hoạt động theo Luật Công đoàn Việt Nam. Tất cả CB-GV-NV nhà trường tham gia tốt việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.

          -Công tác Đội được tổ chức chặt chẽ, hoạt động đúng Điều lệ, giữ vai trò nồng cốt trong việc học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh.Liên đội trường được Hội đồng Đội huyện công nhận “ Liên đội mạnh” nhiều năm liền.

        -Có 5 tổ chuyên môn, 1 tổ văn phòng.

       2/Lớp học, số học sinh, trường, điểm trường:

         -Toàn trường có 16 lớp học với 490 học sinh, bình quân mỗi lớp có 30,62 em.

         -Có 3 điểm trường ở 3 ấp: điểm trung tâm ở ấp Phú Thuận, điểm ấp Phú Long và điểm ấp Phú Thạnh.

         3/Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, sự lãnh đạo chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường:

         -Thực hiện tốt các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng GD&ĐT;

         -Thực hiện tốt chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định.

        -Đảm bảo tốt Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

         4/Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua:

         -Thực hiện đầy đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục;

         -Lưu trữ đầy đủ, khoa học ,hồ sơ, văn bản;

          -Thực hiện tốt các cuộc vận động: Cuộc vận động “Hai không”; Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; Cuộc vận động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; Cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. 

          -Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý.

        5/Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất:

         -Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh;

          -Nhà trường đã xây dựng kế hoạch hoạt động năm học, học kỳ, tháng, tuần; có phương hướng phát triển từng thời kỳ; có biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tuyến độ.

            6/Bảo đảm an ninh trật tư, an tồn cho học sinh v cho cn bộ, gio vin, nhn vin:

        -Thực hiện tốt các quy định và xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội;

       -Bảo đảm an toàn cho học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân viên;

II-Tiêu chuẩn 2: CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN VÀ HỌC SINH:

          1/Năng lực của cán bộ quản lý:

          a)Trình độ đào tạo của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng:

           *Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng:

          - Đã qua lớp trung cấp lí luận chính trị; lớp quản lý giáo dục; có chứng chỉ B tiếng Anh v chứng chỉ A tin học.Có phẩm chất đạo đức tốt, lập trường tư tưởng vững vàng. Có năng lực chuyên môn, nắm được nội dung chương trình, phương pháp dạy học của các môn học ở tiểu học.

        b)Đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởnghàng năm theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học:

          -Được giáo viên, nhân viên đánh giá xếp loại xuất sắc. 

2/ Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên:

          a)Bảo đảm đủ số lượng và cơ cấu giáo viên để dạy các môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

          - Tổng cán bộ giáo viên nhân viên: 32( 20 nữ,12 nam) gồm BGH: 02; nhân viên 3; TPT l 1; 1 bảo vệ;  giáo viên trực tiếp dạy lớp: 25 với 16 lớp, tỉ lệ: 1,56.

          b)Công tác đào tạo, bồi dưỡng:

          -Nhà trường có kế hoạch xây dựng đội ngũ, kế hoạch bồi dưỡng để nâng chuẩn về trình độ đào tạo.

           - Đơn vị có xây dựng kế hoạch dự nguồn đội ngũ cán bộ giáo viên giai đoạn 2011- 2015 phấn đấu đến năm 2015 sẽ có 92,59% giáo viên trên chuẩn. Hiện trình độ Cán bộ, giáo viên trên chuẩn là 26/29 (89,65%).

        3/ Kết quả đánh giá xếp loại giáo viên:

          a)Chuẩn nghề nghiệp:

          Xếp loại cuối năm có 67% xếp loại xuất sắc, 33% xếp loại khá.

          b)Danh hiệu gio viên dạy giỏi:

           - Giáo viên giỏi cấp trường: 14/ 25,tỷ lệ: 56,00% .

           - Giáo viên giỏi cấp Huyện: 6/ 25, tỷ lệ: 24,00%.

           - Qua quá trình bồi dưỡng và phấn đấu đơn vị không có giáo viên yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ.

III- Tiêu chuẩn 3: CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1/Khuôn viên, cổng trường, hng rào bảo vệ, sân chơi, sân tập:

          Diện tích,khuôn viên,sân chơi, sân tập thực hiện theo quy đinh hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học.

          -Tổng diện tích khuôn viên: 13.507m2 bình quân: 27,56 m2/ học sinh. Sân chơi là 24,5 m2// học sinh; bãi tập l 500m2 .

          2/ Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh::

          -Số lượng phòng học đủ cho các lớp học, không có học ba ca. Phòng học được xây dựng đúng quy cách, đủ ánh sáng;

          -Bàn ghế học sinh đúng quy cách 2 chỗ ngồi;

          -Kích thước màu sắc và treo bảng  đảm bảo đúng quy định.

          3/Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học:

          -Khối phòng phục vụ học tập gồm: thư viện, thiết bị; khối phòng hành chính gồm: phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, phòng truyền thống, phòng nghệ thuật, văn phòng, phòng giáo viên; phòng thường trực bảo vệ.

          -Phòng y tế  có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu;

          -Có 25 máy tính bàn, 1 máy tính xách tay, 4 máy in, 1 máy photocopy phục vụ công tác quản lý và giảng dạy.

          4/Khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác:

          -Có khu vệ sinh riêng cho nam, nữ giáo viên và học sinh;

          -Có nhà để xe cho giáo viên, học sinh;

          -Có nguồn nước sạch; có hệ thống thoát nước; thu gom rác hàng ngày.

          -Trường được xây cất nơi khô ráo thoáng mát, yên tĩnh xanh, sạch, đẹp; thuận tiện cho học sinh đi học.

          5/ Thư viện:

           Thư viện đạt chuẩn theo Quyết định 01/2003 của BGD&ĐT vào ngày 15 tháng 9 năm 2010. Tổng diện tích thư viện 58 m2

-Tổng số sách hiện có là: 5358 bản.

  6/ Phương tiện, thiết bị dạy học:

          -Phòng học được trang bị đủ bàn ghế đúng quy cách, bảng chống loá, hệ thống đèn đầy đủ ánh sáng, trang trí đúng qui định. Điểm Phú Thạnh có bảng chóng loá,tủ đựng hồ sơ, quạt, đèn chiếu sáng đúng quy định. Điểm Phú Long có bảng chóng loá, tủ đựng hồ sơ quạt, đèn chiếu sáng đúng quy định.

         -Thiết bị dạy học được cung cấp đầy đủ theo danh mục tối thiểu do Bộ giáo dục & Đào tạo quy định. Ngoài ra giáo viên còn tự làm thêm nhiều ĐDDH không có trong danh mục để giúp cho việc dạy học có hiệu quả hơn. Trong năm giáo viên đã tự làm ĐDDH: 36 món.

          Hạn chế: Hiện còn 3 phòng có bàn học sinh chưa đúng quy cách.

IV- Tiêu chuẩn 4: QUAN HỆ GIA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI:

          1/Tổ chức và hiệu quả hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh:

          - Ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức ngay từ đầu năm học, có quy chế làm việc và kế hoạch hoạt động trong năm.

          2/ Nhà trường chủ động, tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương:

          - Nhà trường đóng vai trò nồng cốt trong Hội đồng giáo dục cấp cơ sở, chủ động đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch do Đại hội giáo dục đề ra.   

         3/ Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục:

          -Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc;

          -Học sinh chăm sóc Đền thờ liệt sĩ xã, chăm sóc 3 gia đình có công với nước.

          4/Huy động được sự đống góp về công sức và tiền của của các tổ chức, cá nhân và gia đình để xây dựng cơ sở vật chất; bổ sung phương tiện, thiết bị dạy và học; khen thưởng giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi và hổ trợ học sinh nghèo:

           CMHS, mạnh thường quân, chính quyền địa phương, Ban ngành đoàn thể còn hỗ trợ cặp, tập, bút, sách giáo khoa, bánh trung thu, học bỏng cho học sinh nghèo học giỏi, học sinh khó khăn trong học tập gía 29.180.000 đồng.

 V-Tiêu chuẩn 5: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ KẾT QUẢ GIÁO DỤC:

          1/ Thực hiện chương trình giáo dục tiểu học, kế hoạch dạy học của bộ giáo dục và đào tạo:

          -Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần;

          -Dạy đủ các môn học, có kế hoạch tăng thời lượng dạy 2 môn toán và tiếng Việt;  16 lớp/ 16 lớp dạy 9-10 buổi/tuần tỉ lệ 100%.

          2/Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường:

          -Có chương trình, kế hoạch các hoạt động giáo dục ngoài giờ kên lớp;

          -Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch, phù hợp với lứa tuổi học sinh;

          3/Công tác phổ cập gio dục:

          -Công tác phổ cập giáo dục tiểu học – chống mù chữ đạt kết quả tốt, địa phương được công nhận đơn vị xóa mù chữ vào năm 1992; đạt chuẩn phổ cập GDTH vào năm 1996, đạt chuẩn phổ cập GDTH đúng độ tuổi mức độ 1 vào năm 2010, mức độ 2 vào năm 2011;

          -Tổ chức tốt “ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”, huy động 100% số trẻ em trong độ tuổi đến trường;

          -Duy trì sĩ số 100%, không có học sinh bỏ học trong năm.

          4/ Kết quả xếp loại giáo dục:

          Hạnh kiểm: Thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ đạt 100% (từ khối 1 đến khối 5).

Xếp loại giáo dục:

          Giỏi: 255 – 52,2%; Khá: 141 – 28,8%; Trung bình: 86 – 17,6%; Yếu: 7  – 1,4%.

          -Học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi: 255/ 489 tỉ lệ: 52,2% ;  học sinh tiên tiến: 141/489 tỉ lệ: 28,8% .

          -Hiệu quả đào tạo sau 5 năm: 93,68%, đến năm học 2013-2014 là 96,4%.

            Qua nhiều năm phấn đấu trường được UBND Tỉnh công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại Quyết định số: 827/QĐ-UBND, ngày 21  tháng 05 năm 2013 công nhận Trường TH Phú Ngãi đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 giai đọan (2013- 2018).Nhận được Bằng công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, tập thể Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh rất vinh dự và vui mừng. Tất cả đều quyết tâm phấn đấu và giữ vững danh hiệu này và sẽ  nâng cao hơn trong giai đoạn tiếp theo. Trong 5 năm tới, sau khi tái kiểm tra công nhận lần thứ hai, nhà trường sẽ cố gắng đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 giai đoạn 2018- 2023.

Nguyễn Văn Hưởng

         

         

 

Tìm kiếm

Video

Liên kết website

Logo liên kết

Đăng nhập