Tài chính & CSVC

Báo cáo công tác quản lí Tài chính - Cơ sở vật chất - Thư viện - Thiết bị trường học

Năm học : 2013-2014 

I/- TÌNH HÌNH CHUNG :

ĐIỂM TRƯỜNG

TOÀN

TRƯỜNG

LỚP 1

LỚP 2

LỚP 3

LỚP 4

LỚP 5

Lớp 

HS   

Lớp 

HS    

Lớp 

HS   

Lớp  

HS   

Lớp 

HS   

 Lớp 

 HS     

Phú Thạnh

3

91

1

28

1

31

1

32

 

 

 

 

Phú Long

3

86

1

30

1

25

1

31

 

 

 

 

Điểm chính

10

309

1

38

1

25

1

38

3

93

4

115

Tổng cộng

16

486

3

96

3

81

3

101

3

93

4

115

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

        -Tổng nhân sự : 31 ; trong đó : ban giám hiệu : 2 , chuyên trách : 3 , GV đứng lớp : 25, bảo vệ: 1.

        -Hiện có 18 phòng học với tổng diện tích mặt bằng là 13.952 m2 . Chia ra từng điểm như sau :

              +Phú Thạnh có 3 phòng với tổng diện tích là : 960 m2

              +Phú Long có 3 phòng với tổng diện tích là : 485 m2

              +Điểm chính có 12 phòng với tổng diện tích là: 12.507 m2

        -Ngoài 18 phòng học, còn có các phòng chức năng: phòng thư viên, thiết bị, phòng Hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, văn phòng, phòng giáo viên, phòng truyền thống, phòng y tế.

        -Trường được UBND tỉnh ra Quyết định công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 giai đoạn 2013-2018 vào ngày 21 tháng 5 năm 2013.

          Họ tên cán bộ chuyên trách :

         1. Lê Phúc Hoàn Nguyên – Kế toán kiêm nhiệm văn thư

            Trình độ nghiệp vụ : Đại học kế toán

         2.Trần Văn Trọn : Thư viên 

            Trình độ nghiệp vụ : ĐHSP

         3. Võ Thị Xuân Mai: Y tế kiêm thủ quỹ

             Trình độ nghiệp vụ: Trung cấp điều dưỡng

        -Từ đầu năm đến nay có không học sinh bỏ học.

        -Tham gia tốt các họat động của Phòng GD – ĐT giao và của trường đề ra.

II/- CÔNG TÁC TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN – TÀI SẢN :

          -Đầu năm, kế toán đã xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ và thông qua trước Hội đồng sư phạm. Thực hiện chế độ chính sách kịp thời đúng lúc và đầy đủ cho từng CB – GV – CNV.

         -Sổ sách kế toán đã lập và ghi chép cụ thể rõ ràng đầy đủ gồm :

            1.Sổ nhật ký so cái .

            2.Sổ chi tiết chi họat động các nguồn kinh phí .

            3.Sổ quỹ tiền mặt các nguồn kinh phí.

            4.Sổ chi tiết các khoảng thu.

            5.Sổ theo dõi dự toán.

            6.Sổ theo dõi tạm ứng của kho bạc.

            7.Sổ tổng hợp nguồn kinh phí: theo dõi hàng quý.

           8.Sổ tài sản cố định.

           9.Sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng: ghi tăng hoặc giảm tài sản.

           -Có lập biên bản kiểm quỹ tiền mặt, hồ sơ sắp xếp ngăn nắp.

           -Việc quản lý các quỹ đảm bảo các qui định đã qui định. Kiểm tra quỹ tiền mặt đúng định kỳ và có biên bản. Mua sắm tài sản có phân công người cụ thể.

          -Hình thức và nội dung công khai tài chính, thanh lý tài sản: Thông báo trên hội đồng hàng tháng.

          °Thuận lợi, khó khăn trong sử dụng kinh phí khoán :

          + Thuận lợi : Nhận lương và các khoản phụ cấp hàng tháng qua thẻ ATM, kịp thời giải quyết tiền giờ buổi, tàu xe cho CB – GV – CNV

        + Khó khăn : Có GV mới về hoặc phiên ngang giữa 2 mức lương thì kinh phí khoán sẽ thay đổi.

        - Các nguồn kinh phí huy động ngoài ngân sách: 53.085.000 đồng dùng để  mua tập viết và quà trung thu tặng và cấp học bổng cho học sinh.

III/. CÔNG TÁC THIẾT BỊ :

         -Thiết bị được cấp từ khối 1 đến khối 5 đầy đủ kịp thời cho GV giảng dạy, mỗi phòng học được trang bị 1 tủ học cụ.

         -Phương án , biện pháp để giới thiệu và cho mượn thiết bị : cấp thẳng cho GV đứng lớp 1 bộ để sử dụng giảng dạy trong năm học.

         -GV mượn thiết bị đầy đủ và sử dung, bảo quản tốt.

         -Có thành lập tổ kiểm tra thiết bị lớp 1 đến lớp 5 và lập biên bản đầy đủ đúng quy định.

         -Ngoài thiết bị của trường, GV còn tự làm và mua sắm thêm rất tốt. Có tổ chức thi làm đồ dùng dạy học cấp trường và chọn đồ dùng đạt giải dự thi cấp huyện.

         -GV mượn thiết bị dạy học 100%.

         -Cán bộ thiết bị trực 5 buổi / tuần để phục vụ cho GV mượn ĐDDH. Cụ thể như sau:

           +Sáng: Thứ ba, Thứ sáu

           +Chiều: Thứ hai, Thứ tư, Thứ năm

           +Còn lại dành cho hoạt động phổ cập.

          -Các thiết bị phục vụ thay sách và việc thực hiện các tiết thực hành theo chương trình rất khả quan.

          -Chuẩn bị tổ chức thi đồ dùng dạy học tự làm.

          -Mua thêm thiết bị dạy học gồm:1 máy chiếu: 19.800.000đ; 1 máy tính xách tay: 19.500.000đ; 1 casste giá 1.200.000 đồng,1 cái trống trường: 3.000.000đ ; nâng cấp đường dây điện: 66.050.000đ trích từ ngân sách nhà nước.

VI/- CÔNG TÁC THƯ VIỆN :

         -Các họat động nghiệp vụ, chuyên đề, phong trào của thư viện trong năm :

          +Thường xuyên giới thiệu sách theo chủ đề.

          +Thực hiện túi sách lưu động đến các điểm trường cho học sinh đọc.

         +Phát động phong trào tặng tiền cho thư viện được: 1.730. 000 đồng nâng tổng số quỹ đối ứng được: 8.306.800 đồng.

        -Lịch phục vụ hàng tuần của CBTV :

           +Sáng : Thứ hai, thứ ba, thứ năm, thứ sáu

           +Chiều : Thứ hai, thứ tư, thứ sá

        -Đánh giá tình hình mượn sách của GV – HS :

           +GV mượn sách đem về nhà là chủ yếu vì thời gian ở trường không có.

           +HS đọc sách trong giờ ra chơi. Ngoài ra, HS còn mượn đem về nhà đọc.

        -Tình hình mua sắm, sử dụng SGK phục vụ đổi mới chương trình giáo dục phổ thông của GV-HS :

          +Đối với GV : Trên cấp đầy đủ.

          +Đối với HS : Các em mua đầy đủ các sách qui định.

          Mua thêm 96 quyển sách 2.669.500 đồng trích từ ngân sách nhà nước.

          Sở Giáo dục và Đào tạo cấp: 70.000.000 đồng gồm:

          +Sách: 43.666.000 đồng.

          +Tài sản gỗ: 26.334.400 đồng( gồm 2 kệ sách 5 ngăn, 1 tủ phích,1 giá báo, 1 tủ kính, 3 bàn đọc học sinh, 18 ghế day học sinh, 2 bàn đọc giáo viên, 13 ghế đay giáo viên, 1 bàn thủ thư ).

V/- CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, BẢO QUẢN CSVC :

          -Chủ quyền đất: Tất cả các điểm trường đã có giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất.

          -Trường đã phân công quản lí chặt chẻ. Cụ thể hiệu trưởng trực tiếp quản lí CSVC trường học, phó hiệu trưởng phụ trách thư viện, thiết bị.

          -Trang thiết bị cấp được bảo hành rất tốt.

         -Trong năm học trường đã thường xuyên tổng dọn vệ sinh ở các điểm để đảm bảo trường luôn xanh, sạch, đẹp. Hàng ngày, rác được quét dọn và đốt kịp thời. Nước được lấy từ giếng khoan để dội rửa nhà vệ sinh hằng ngày.

VI/- NHỮNG VƯỚNG MẮC KHÓ KHĂN VÀ ĐỀ XUẤT-KIẾN NGHỊ :

         1/ Vướng mắc, khó khăn :

          -Bàn ghế học sinh đúng quy cách chưa đủ trang bị cho 18 phòng học, hiện còn  4 phòng học sử dụng bàn chưa đúng quy cách.

          -Điểm Phú Long không có nhà vệ sinh vì không có đất để xây.

        2/ Đề xuất- kiến nghị :

          -Cấp thêm cho trường 64 bàn và  128 ghế học sinh.

          -Đề nghị đầu tư xây 3 phòng học tại điểm chính để nhập điểm Phú Long về với điểm chính.

                                                                                                             HIỆU TRƯỞNG

Tìm kiếm

Video

Liên kết website

Logo liên kết

Đăng nhập